January 2015

Bạn đã biết dùng iCloud chưa? Làm thế nào để truy cập dữ liệu iCloud từ máy vi tính?

iCloud là gì? iCloud là dịch vụ lưu trữ đám mây của Apple. iCloud tích hợp khả năng sao lưu dữ liệu lên mạng và đồng bộ dữ liệu cho các thiết bị của Apple. Bởi vậy, iCloud được tích hợp sẵn trên iPhone, iPad và các máy Mac, song bạn cũng có thể sử dụng iCloud trên Windows. Trong khi các dịch vụ lưu trữ đám mây thông thường cho phép bạn tải lên bất kì định dạng file nào thì Apple chọn cách chia các dữ liệu của bạn thành nhiều loại (mail, ảnh, liên lạc...) khác nhau. Cách sao lưu dữ liệu của Apple cũng khá khác biệt và có thể gây rối, ví dụ như các văn bản của bạn sẽ được lưu vĩnh viễn, song các bức ảnh sẽ bị tự động xóa sau 30 ngày. iCloud sao lưu và đồng bộ các loại dữ liệu như thế nào? Dịch vụ iCloud được tích hợp vào Apple ID của bạn. Khi bạn cài đặt iPad và iPhone mới, iCloud sẽ được bật sẵn: bạn có thể đăng nhập vào Apple ID của mình và kích hoạt iCloud ngay khi mới cài máy.
Với mỗi tài khoản Apple ID, Apple cho phép bạn sử dụng 5GB để sao lưu các dữ liệu sau: - Mail: Bạn có thể sử dụng một tài khoản email @icloud.com trên máy bạn. Nếu bạn chọn cách này, bạn có thể nhận mail từ icloud.com. Nếu bạn sử dụng các tài khoản mail khác như Gmail, Outlook.com hoặc Yahoo! Mail, tính năng này sẽ không được kích hoạt.
- Danh sách liên lạc: iCloud sẽ đồng bộ các dữ liệu liên lạc của bạn trên các thiết bị mà bạn sở hữu. Bạn cũng có thể truy cập các liên lạc của mình từ icloud.com.
- Lịch: Bạn có thể đồng bộ lịch hẹn trên các thiết bị của mình thông qua iCloud.
- Nhắc nhở (Reminders): Reminders là danh sách các công việc cần làm của iOS. Danh sách này sẽ được đồng bộ trên các thiết bị của bạn.
- Safari: iCloud sẽ đồng bộ các dữ liệu cần thiết của Safari, bao gồm dấu trang trình duyệt (bookmark), các tab bạn đang xem dở… Trên máy Windows, bạn có thể sử dụng ứng dụng iCloud Control Panel để đồng bộ dấu trang từ Safari trên iOS tới các trình duyệt phổ biến như Internet Explorer, Firefox và Chrome.
- Notes (Ghi chú): iCloud có thể đồng bộ các ghi chú mà bạn ghi lại trên ứng dụng ghi chú và đưa ghi chú này lên trang web icloud.com.
- Keychain: iCloud Keychain là một tính năng mới cho phép bạn đồng bộ mật khẩu Safari trên iOS và Mac. Hiện tại, tính năng này không hoạt động này với các ứng dụng của bên thứ 3. Các nhà phát triển có thể thiết kế các ứng dụng để hỗ trợ iCloud Keychain, nhưng việc copy mật khẩu từ iCloud Keychain lên ứng dụng là không hề dễ dàng. Bạn nên sử dụng các phần mềm quản lý mật khẩu riêng biệt như LastPass.
- Ảnh: Tính năng Photo Stream của iCloud sẽ lưu ảnh chụp của bạn lên đám mây tạm thời và đồng bộ ảnh chụp giữa các thiết bị với nhau. Khác với các tính năng khác của iCloud, Photo Stream không lưu trữ vĩnh viễn ảnh của bạn lên đám mây. Do đó, bạn sẽ phải sử dụng các dịch vụ đám mây khác nếu muốn lưu trữ ảnh lâu dài.
- Documents & Data (Văn bản & Dữ liệu): Các văn bản bạn tạo bằng bộ ứng dụng iWork (miễn phí trên các thiết bị mới) sẽ được đồng bộ lên iCloud. Bạn có thể đồng bộ dữ liệu từ các ứng dụng Pages (Văn bản), Numbers (Bảng tính), Keynote (Bài trình bày) lên iCloud. Các ứng dụng khác cũng có thể đồng bộ dữ liệu lên iCloud.
- Find My iPhone/iPad/Mac: Dịch vụ tìm kiếm thiết bị iOS bị mất/đánh cắp sẽ không gây tốn chỗ trên iCloud của bạn. Bạn có thể truy cập vào icloud.com để tìm kiếm thiết bị của mình.
- Sao lưu thiết bị: Thay vì phải sử dụng iTunes để sao lưu dữ liệu phục hồi một cách thủ công, iPhone và iPad sẽ tự động đưa dữ liệu lên iCloud qua Wi-fi mỗi khi bạn sạc máy.
Apple cũng sẽ đồng bộ hóa các dữ liệu như danh sách ứng dụng và nội dung (nhạc, video) mà bạn đã mua, cũng như các tin nhắn iMessage và SMS. Bạn có thể truy cập để xem các mục dữ liệu được đồng bộ lên iCloud trong mục Cài đặt (Settings) / iCloud. Trong mục này, bạn có thể tìm và lựa chọn các mục dữ liệu muốn đồng bộ qua iCloud. Sử dụng iCloud trên Mac iCloud được tích hợp sẵn trên máy Mac. Khi cài đặt máy Mac, bạn sẽ được yêu cầu đăng nhập vào iCloud. Nếu bạn muốn tùy chỉnh lựa chọn xem các dữ liệu nào sẽ được đồng bộ giữa Mac và iOS, bạn có thể click menu Apple, chọn System Preferences và click iCloud. Tại đây, bạn có thể chọn các loại dữ liệu để đồng bộ giống như khi chọn trên iOS. Truy cập dữ liệu iCloud từ Windows Bạn có 2 cách để truy cập dữ liệu iCloud từ Windows: sử dụng ứng dụng iCloud Control Panel hoặc truy cập trực tiếp vào dịch vụ iCloud thông qua website.
Ứng dụng iCloud Control Panel tải về từ địa chỉ chính thức của Apple (http://support.apple.com/kb/dl1455) sẽ cung cấp cho bạn các tính năng sau: - Đồng bộ email, liên lạc, lịch và công việc (Mail, Contacts, Calendar, and Tasks Sync): iCloud Control Panel có thể đồng bộ các thông tin này với Outlook 2007 trở lên. Nếu bạn không muốn sử dụng Outlook, bạn có thể truy cập vào thông tin của mình trên trang chủ iCloud.
- Đồng bộ dấu trang trình duyệt (Bookmarks): Bạn có thể đồng bộ dữ liệu dấu trang (bookmark) của Safari lên các trình duyệt phổ biến như Internet Explorer, Mozilla Firefox và Google Chrome. Rất tiếc, Safari phiên bản Windows đã bị ngừng phát triển.
- Ảnh (Photos): iCloud Control Panel có thể tự động tải các bức ảnh trên Photo Stream của bạn lên PC. Bạn cần phải thường xuyên thực hiện đồng bộ ảnh từ iPhone/iPad tới iCloud và từ iCloud về máy vi tính (Mac hoặc Windows), do ảnh trên iCloud sẽ không được lưu vĩnh viễn.
- Kiểm soát lưu lượng iCloud (Manage iCloud Storage): Tính năng này cho phép bạn kiểm soát các dữ liệu trên iCloud. Trong tính năng này, bạn có thể làm các tác vụ như xóa các bản sao lưu dữ liệu cũ (chỉ giữ lại các bản sao lưu gần nhất) nhằm giải phóng dung lượng cho iCloud.
Trên trang web iCloud.com, bạn có thể sử dụng các tính năng sau: - Đồng bộ email, liên lạc, lịch, ghi chú và lời nhắc (Mail, Contacts, Calendar, and Tasks Sync): Bạn có thể xem và chỉnh sửa các dữ liệu của mình trên các ứng dụng làm việc này từ bất kì trình duyệt máy vi tính nào trên Windows, Linux và Mac. Tính năng này cũng không đòi hỏi thêm bất kì phần mềm phụ trợ nào khác, ví dụ như Outlook.
- Find My iPhone/iPad/iPod Touch/Mac: Bạn có thể truy cập vào dịch vụ tìm thiết bị của Apple tại đây, nhờ đó bạn có thể đăng nhập vào iCloud và theo dõi các thiết bị đã mất của mình. Tính năng này sẽ hiển thị vị trí thiết bị của bạn qua GPS và cho phép bạn khóa hoặc xóa dữ liệu từ xa.
- Pages, Numbers, Keynote: Bạn có thể sử dụng phiên bản web của bộ ứng dụng iWork thông qua trình duyệt. Từ trang chủ của iCloud, bạn có thể xem, sửa và đồng bộ văn bản trên bất kì thiết bị nào.
Dĩ nhiên, một vài tính năng sẽ có mặt trên ứng dụng iCloud trên Windows song lại không có mặt trên phiên bản web và ngược lại. Ví dụ, bạn không thể truy cập vào Photo Stream từ iCloud.com, và cũng không thể vào iWork trên ứng dụng Windows.
Ngoài ra, Apple cũng đưa ra thêm các tùy chọn mở rộng bộ nhớ iCloud cho bạn. Bạn có thể truy cập vào các tùy chọn này trong ứng dụng Cài đặt (Settings) trên iOS, hoặc trong mục System Preferences trên Mac OS X và trong mục Manage của ứng dụng iCloud Control Panel trên Windows.
Read More : suachuyennghiep.com.:. ID Topic : 70323

Tôi không hề biết tai nghe iPhone có nhiều công dụng đến thế, cho đến khi xem bài viết này

Bạn có thể điều khiển được chiếc iPhone của mình ngay cả khi...không đụng đến nó.


Hãy cùng khám phá 8 tính năng sau đây nhé!

1. Bỏ qua cuộc gọi



Ấn và giữ nút trung tâm trong vài giây, sau đó thả ra. Bạn sẽ nghe 2 tiếng beep khi cuộc gọi bên đầu dây kia dừng.

2. Trả lời và kết thúc cuộc gọi

Chỉ việc ấn nhẹ nút trung trâm 1 lần để trả lời, và ấn lần nữa khi bạn muốn kết thúc.

3. Chọn bài nhạc tiếp theo


Ấn nút trung tâm 2 lần để cho qua bài hát này, và chuyển sang bài hát khác khi bạn đang nghe nhạc. Bạn cũng có thể ấn nút đó 3 lần nếu muốn quay lại bài trước.

4. Kích hoạt Siri


Nếu bạn đang xài em iPhone 4S hoặc iPhone 5, ấn và giữ nút trung tâm để kích hoạt Siri nhé!

5. Chụp ảnh


Bên trong các mặc định của ứng dụng camera, ấn nút tăng âm lượng để chụp ảnh. Tính năng này không hoạt động với các ứng dụng camera khác, như Instagram.

6. Chuyển cuộc gọi


Bạn có thể chuyển hướng cuộc gọi bằng cách ấn nút trung tâm một lần. Bạn cũng thể kết thúc cuộc gọi đó bằng cách ấn giữ phím trung tâm trong 2 giây.

7. Tua tới hoặc lùi một bài nhạc


Tua tới bằng cách ấn nút trung tâm 2 lần, và nhớ giữ phím trong lần ấn thứ 2 nhé! Tua lùi bằng cách ấn phím trung tâm 3 lần, và giữ phím ở lần ấn thứ 3.

8. Phát hoặc dừng một bài nhạc hoặc video


Ấn nút trung tâm 1 lần để dứng, và ấn lần nữa để tiếp tục phát.

Hèn gì người ta thích dùng iPhone đến như vậ
Read More : suachuyennghiep.com.:. ID Topic : 70587

Sau những giờ làm việc căng thẳng cùng chiếc laptop của mình, bạn muốn gập chiếc màn hình laptop mà cả buổi đã phải dán mắt vào nó và nghe những bài nhạc yêu thích của mình trong giờ nghỉ. Nhưng khi gập máy tính lại thì máy tính của bạn lại chuyển qua chế độ Sleep và không thể phát nhạc được làm bạn cảm thấy khó chịu.Thông thường nếu muốn nghe nhạc trên laptop bạn vẫn phải để máy thẳng đứng ở chế độ làm việc, vậy có cách nào gập máy xuống mà vẫn nghe được nhạc không nhỉ? Bài viết ngày hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách để khi gập máy lại vẫn có thể chơi nhạc được, cùng theo dõi nhé.CÁCH NGHE NHẠC TRÊN LAPTOP KHI GẬP MÁY

Bước 1: Click vào biểu tượng Energy ở góc trái thanh taskbarMore power optionsBước 2: Chọn Choose what closing the lid does trong cửa sổ.Bước 3: Ở cửa sổ tiếp theo, bạn chú ý tới dòng When I close the lid: Chọn Do nothing ở cả 2 ô chọn.Bước 4: Nhấn Save changes để hoàn tất.Trong khuôn khổ bài viết, chúng tôi đã hướng dẫn đến các bạn thủ thuật thiết lập để Laptop vẫn có thể phát nhạc kể cả khi gập lại. Và bây giờ cho dù gập máy lại thì bạn vẫn có thể thưởng thức các bài hát yêu thích của mình.

Read More : suachuyennghiep.com.:. ID Topic : 70485

Chuột là một trong những sáng tạo tuyệt vời nhất trong lịch sử máy tính. Nhưng bao nhiêu người trong chúng ta thực sự đã sử dụng hết các công dụng của chuột? Hãy thử 9 mẹo nhỏ sau, bạn sẽ thấy chuột thật là thú vị. 1. Giữ phím Shift để chọn phần text kế tiếp nhau

Hầu hết chúng ta đều biết rằng có thể chọn các file và folder liền kề nhau bằng cách giữ phím Shift và click vào file/folder đầu tiên và sau đó click vào file/folder cuối cùng. Điều này cũng được áp dụng để chọn phần text trong các văn bản trên MS Word, Notepad hay bất cứ bộ soạn thảo văn bản nào khác. Tất cả những gì bạn cần làm là click vào chữ đầu tiên, sau đó nhấn Shift, đi đến chữ cuối cùng, click vào đó và thả phím Shift ra. 2. Giữ Ctrl để chọn nhiều phần text ở nhiều chỗ khác nhau

Nếu bạn muốn chọn nhiều chỗ text khác nhau trong một văn bản, bạn phải làm gì? Đây là câu trả lời. Hãy giữ phím Ctrl trong khi chọn text. Tiếp tục giữ Ctrl và chọn những phần text khác mà bạn muốn chọn. 3. Giữ Shift khi click chuột phải vào file/folder

Thông thường chúng ta vẫn chọn file/folder, sau đó nhấn chuột phải và thực hiện thao tác muốn làm. Nhưng bạn có biết rằng có một số tuỳ chọn đã bị ẩn đi? Hãy nhấn phím Shift trong khi bấm chuột phải, bạn sẽ thấy hiện ra một menu dài hơn vì những tuỳ chọn bị ẩn đã hiện ra. 4. Phóng to và thu nhỏ

Tất cả các phần mềm xem ảnh, soạn thảo văn bản, duyệt web đều cho phép chúng ta phóng to, thu nhỏ. Trong khi hầu hết đều có phím tắt hoặc công cụ riêng để làm điều này, một số lại không có. Khi không có, bạn có thể dùng thanh cuộn của chuột để thực hiện mọi thao tác zoom cùng với phím Ctrl. 5. Mẹo Window với chuột

Nhiều người thường click 2 lần vào phần giữa của thanh tiêu đề (title bar) để phóng to một cửa sổ. Ngoài ra, có một mẹo thú vị nữa để đóng cửa sổ mà không cần click vào dấu x trên góc phải của thanh, đó là click 2 lần vào phía góc trái của thanh tiêu đề cửa sổ. 6. Giữ Ctrl để mở link trong một tab mới

Bất kỳ khi nào chúng ta click vào các đường link, một số sẽ là mở link đó ra trong tab đó, một số sẽ mở ra trong một tab mới, một số lại mở ra trong một cửa sổ mới. Chúng ta cũng có thể click chuột phải trên link và chọn cách hiện ra như mong muốn. Nếu bạn thường xuyên muốn mở link ra trong một tab mới, bạn có thể vừa giữ phím Ctrl và click vào link. 7. Đóng các tab

Chuột trái bỗng nhiên không hoạt động? Và bạn lại không biết phím tắt để đóng một tab trong trình duyệt web, phải làm gì đây? Đơn giản là hãy trỏ chuột vào giữa tab đó và nhấn vào thanh cuộn của chuột. Tab sẽ đóng ngay. 8. Thử kéo, thả bằng chuột phải

Tất cả chúng ta đều quen với hoạt động kéo và thả của chuột. Nhưng đã bao giờ bạn thử làm tương tự với phím chuột phải chưa? Hãy thử, bạn sẽ thấy hiện ra các tuỳ chọn bổ sung như Move Here, Copy Here và Create shortcuts here. 9. Giữ Alt để chọn text dọc theo văn bản

Bạn đã bao giờ cần chọn phần text chạy dọc trong một văn bản word chưa? Lúc đó, bạn chọn lần lượt từng cái một, và mất rất nhiều thời gian? Có một cách tốt hơn là kết hợp phím Alt và kéo chuột dọc theo phần text cần chọn trong MS Word.

Read More : suachuyennghiep.com.:. ID Topic : 53659

Hầu hết mọi người đều sử dụng công cụ quản lí và duyệt tập tin có sẳn của hệ điều hành mình đang dùng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thích dùng các công cụ của bên thứ 3 vì nó hỗ trợ nhiều tính năng và chế độ mà ứng dụng mặc định không có được.
Nếu bạn đang thực sự hài lòng với ứng dụng quản lí tập tin hiện tại của hệ điều hành mình đang dùng thì không có gì để nói. Nhưng nếu bạn muốn thay đổi và tìm đến một ứng dụng quản lí tốt hơn, hỗ trợ nhiều tính năng hơn thì bạn có thể tham khảo các gợi ý sau đây.
Windows
Cho tới khi nào Windows Explorer còn tồn tại, có lẻ Microsoft cần bổ sung thêm cho nó nhiều tính năng hơn. Và vì lẻ đó mà có rất nhiều các lựa chọn thay thế Windows Explorer từ các nhà phát triển phần mềm. Một số các ứng dụng sau khi cài đặt sẽ tự động thêm vào Windows Explorer một số các tính năng, và một số các ứng dụng lại hoạt động hoàn toàn độc lập.
FreeCommander là một lựa chọn khá tốt dành cho người dùng Windows. Với khả năng hỗ trợ duyệt theo tab, giao diện kép, hỗ trợ thao tác kéo thả, xem thông tin thư mục, đồng bộ dữ liệu giữa các thư mục, nén và giải nén RAR/ZIP,.. có thể thấy FreeCommander là một lựa chọn hoàn hảo thay thế cho Windows Explorer. Bên cạnh đó, miễn phí cũng là một thế mạnh của phần mềm này.
Explorer++ được cung cấp miễn phí và là phần mềm mã nguồn mở nên bạn không cần lo lắng đến vấn đề phí sử dụng hoặc các cài đặt rác trong hệ thống. Explorer++ có thể sử dụng bằng cách cài đặt hoặc portable với giao diện khá đơn giản và có phần giống với Windows Explorer. Ưu điểm đáng giá nhất của Explorer++ là việc hỗ trợ duyệt thư mục theo hình thức tab tương tự như trình duyệt web. Điều này cho phép bạn có thể mở tập tin hay thư mục quan trọng một cách nhanh chóng mà không cần phải liên tục mở đĩa cứng và điều hướng đến chúng.
Ngoài 2 gợi ý trên, chúng ta còn có một số các ứng dụng khác như Xplorer2, XYplorer, Directory Opus, và Total Commander. Tuy nhiên chúng đều đòi hỏi người dùng phải trả phí sử dụng, mặc dù có cung cấp các phiên bản miễn phí như Xplorer2 Lite, XYplorer Free, và Directory Opus Light nhưng đều bị giới hạn một số các tính năng hữu ích.
Mac OS X
Mặc định thì ứng dụng Finder trên Mac OS X chỉ hỗ trợ những tính năng cơ bản, nhưng nhiều người vẫn thích tìm đến các ứng dụng của bên thứ 3. Tuy nhiên, đa phần các ứng dụng cho Mac OS X đều là các ứng dụng trả phí, đồng nghĩa với việc nó hỗ trợ nhiều tính năng cao cấp hơn.
Cocoatech’s Path Finder là ứng dụng phổ biến có khả năng thay thế Finder trên Mac OS X. Với giao diện cửa sổ kép cùng nhiều tính năng mạnh mẽ như khả năng nén và giải nén các tập tin, mount ổ đĩa, hiển thị các tập tin ẩn, xóa an toàn các tập tin, hoạt động từ lệnh,.. Path Finder là sự lựa chọn đáng giá dành cho người dùng Mac OS X khi bỏ ra số tiền 40USD cho việc sở hữu nó, hoặc 30 ngày dùng thử miễn phí.
Nếu bạn không muốn trả phí cho việc sử dụng nhưng lại mong muốn có được một số các tính năng cap cấp như Cocoatech’s Path Finder thì XtraFinder của tác giả Trần Kỳ Nam là lựa chọn khá hợp dành cho bạn. Tuy không trang bị nhiều tính năng như Cocoatech’s Path Finder nhưng với đa số người dùng thì XtraFinder là khá đủ cho nhu cầu sử dụng.
Linux
Với Linux thì thật khó để có thể đưa ra một lựa chọn đáng giá cho việc thay thế ứng dụng quản lí tập tin vì mỗi bản phân phối đều có những tính năng mới được bổ sung và chúng ngày càng đáp ứng tốt cho nhu cầu người dùng từ các nhà phát triển. Ví dụ như GNOME và Ubuntu’s Unity thì có Nautilus, KDE thì có Dolphin, Xfce thì có Thunar và LXDE thì có PCManFM. Mỗi ứng dụng đều có những tính năng độc đáo riêng cho phiên bản mà nó hỗ trợ.
Nếu bạn muốn có nhiều gợi ý hơn, hãy tìm với từ khóa “file manager” trong cửa hàng ứng dụng trên phiên bản Linux mình đang dùng đi nhé.
Read More : suachuyennghiep.com.:. ID Topic : 70487

Đã bao giờ máy tính của bạn rơi vào tình trạng khởi động lại liên tục mà không thể tải hệ điều hành hay chưa? Ở những phiên bản Windows trước đây, điều này có thể yêu cầu người dùng phải cài lại hoàn toàn hoặc ít nhất là thực hiện một số thao tác phức tạp. May mắn là Windows 7 đã được thiết kế để giải quyết được vấn đề này theo một cách mất tương đối ít thời gian. Lỗi khởi động này xảy ra do một vấn đề trong registry hệ thống của Windows 7. Không may là nếu không khởi động được vào Windows thì registry không thể được sửa và ta không thể vào được hệ điều hành. Để khắc phục tình trạng này, các công cụ được cấp trong Windows 7 System Recovery Options có thể trợ giúp.

Truy cập vào màn hình System Recovery Options

Trước hết, ta sẽ cần khởi động máy tính vào màn hình System Recovery Options. Thực hiện điều này bằng đĩa DVD cài đặt được tra vào ổ đĩa quang. Khi máy tính khởi động, nhấn phím bất kỳ để khởi động từ ổ CD hoặc DVD như yêu cầu, chọn tùy chỉnh ngôn ngữ và sau đó kích vào Repair your computer. Một danh sách những hệ điều hành được cài sẽ hiển thị. Chọn Windows 7 và kích Next.

Màn hình System Recovery Options sẽ xuất hiện. Chọn tùy chọn đầu tiên, Use recovery tools that can help fix problems with Windows sau đó chọn Startup Repair (nếu máy tính có một phân vùng khôi phục được cài đặt sẵn thì các bước có chút khác biệt. Trong trường hợp này, khởi động vào màn hình Advanced Boot Options, chọn Repair your computer và nhấp Enter. Sau đó, chọn kiểu ngôn ngữ bàn phím và nhập username cùng mật khẩu trước khi chọn Startup Repair trong màn hình System Recovery Options). Sau khi chọn Startup Repair, Windows sẽ tiến hành sửa chữa tự động. Chuẩn bị Windows 7 Recovery

Nếu tùy chọn Startup Repair thất bại, ta sẽ nhận được một thông báo Windows cannot repair this computer automatically. Ở cuối dòng thông báo, nhấn vào View advanced options for system recovery and support để trở lại System Recovery Options và nhấn vào Command Prompt. Giao diện dòng lệnh màu đen sẽ mở ổ X:\ theo mặc định. Đây là RAM trong của Windows được dùng cho System Repair. Đến ổ đĩa hệ thống mà thường mặc định là ổ C:. Để mở ổ C, gõ C: và nhấn Enter. Gõ DIR để kiểm tra rằng ta đang ở đúng ổ. Nội dung trong ổ sẽ được liệt kê, bao gồm Program Files, Users và các thư mục Windows.

Thay đổi đường dẫn thư mục bằng cách, nhập CD \windows\system32\config và sau đó nhập DIR để kiểm tra file và thư mục liệt kê:
  • RegBack
  • DEFAULT
  • SECURITY
  • SYSTEM
Nhập MD mybackup để tạo một thư mục dự phòng. Nhập tiếp copy *.* mybackup để sao chép mọi thứ từ địa chỉ này, đồng ý với những cảnh báo ghi đè xuất hiện.

Thư mục RegBack lưu trữ những file dự phòng registry tự động của Windows. Để kiểm tra xem chúng có thể được dùng để khôi phục hệ thống hay không, nhập CD RegBackDIR để xem nội dung. Ta sẽ thấy những file sau:
  • Các file DEFAULT, SAM và SECURITY, mỗi file khoảng 262.000 byte.
  • File SOFTWARE, khoảng 26.000.000 byte.
  • File SYSTEM, khoảng 9.900.000 byte.
Lưu ý rằng nếu bất kỳ file nào trong này hiển thị kích thước 0 byte thì ta sẽ phải sử dụng phương pháp khôi phục Windows 7 khác. Chạy Windows 7 Recovery

Với thư mục RegBack chứa dữ liệu cần thiết để khôi phục Windows 7, thoát khỏi vòng lặp khởi động, ta sẽ có thể sao chép nội dung và sử dụng chúng giúp hệ điều hành chạy trở lại.

Sử dụng lệnh copy *.* để dán những file bên trên vào thư mục Config. Đồng ý với những cảnh báo ghi đè, sau đó nhập exit để đóng cửa sổ lệnh.

Trên màn hình System Recovery Options, kích vào Restart để khởi động lại PC. Windows 7 bây giờ sẽ khởi động chính xác! Kết luận

Vòng lặp khởi động là một lỗi dai dẳng trên Windows. Mặc dù những phiên bản trước đã cung cấp một số cách xử lý trong các tùy chọn khôi phục nhưng những giải pháp này không thực sự dễ dùng dễ dàng thực hiện. Với Windows 7, ít nhất thì tỉ lệ thành công khi đối phó với vòng lặp vô hạn là cao hơn nhiều. Cũng lưu ý rằng những bước trên đây không đảm bảo thành công. Người dùng nên chuẩn bị cài đặt lại Windows trong trường hợp không thể sửa lỗi vòng lặp này.

NamNguyen (Theo MakeUseOf)
Read More : suachuyennghiep.com.:. ID Topic : 52083

Có một số giải pháp để truy cập vào máy tính từ xa qua Internet như TeamViewer, VNC. Tuy nhiên, nếu bạn đang chạy phiên bản Professional của Windows thì Remote Desktop đã được cài đặt trong Windows.


Trước khi tiếp tục, hãy kích hoạt Remote Desktop trên máy tính và đảm bảo rằng, bạn có thể truy cập nó từ các máy tính khác trong mạng cục bộ của mình.


1. Thiết lập VPN


Nếu tạo ra mạng riêng ảo (VPN), bạn sẽ không phải “phơi” máy chủ Remote Desktop trực tiếp với Internet. Thay vào đó, đầu tiên máy tính của bạn sẽ phải tham gia vào VPN. Máy tính từ xa sẽ hoạt động như thể nó là một phần của mạng cục bộ giống như chiếc máy tính đang chạy máy chủ Remote Desktop, cho phép bạn truy cập Remote Desktop và các dịch vụ khác chỉ trên mạng cục bộ của mình .


Trong số nhiều ứng dụng VPN bạn có thể sử dụng để tạo VPN của riêng mình, chúng tôi đề nghị nên dùng LogMeIn Hamachi. Hãy tải về và cài đặt LogMeIn Hamachi trên máy tính mà bạn muốn Remote Desktop vào.


Một khi đã tạo tài khoản, bạn có thể đăng nhập vào Hamachi trên máy tính khác và đem cả 2 máy tham gia vào cùng “mạng Hamachi”. Chúng sẽ hành động như thể được kết nối trực tiếp, ngay cả khi bạn đang làm điều này qua Internet .


Bây giờ bạn có thể sử dụng ứng dụng Remote Desktop Connection trên máy tính của mình để kết nối với máy chủ Remote Desktop. Sử dụng địa chỉ IPv4 của máy tính khác (hiển thị trong cửa sổ Hamachi) khi bạn được kết nối .


2. Chuyển tiếp cổng TCP 3389


Bạn cũng có thể bỏ qua VPN và để lộ máy chủ Remote Desktop trực tiếp với Internet. Nếu làm vậy, hãy đảm bảo rằng bạn đã thiết lập mật khẩu mạnh trên máy tính của mình để kẻ xấu không đăng nhập được vào từ xa. Nếu làm theo hướng dẫn này, bạn sẽ chuyển tiếp cổng TCP 3389 vào máy tính đang chạy Remote Desktop .


Đầu tiên, xác định vị trí địa chỉ IP của máy tính chạy Remote Desktop. Trên máy tính đang chạy Remote Desktop, mở Control Panel > nhấp View network status and tasks > nhấp vào tên của kết nối hiện tại (ở bên phải của Connection) > nhấp vào nút Details > lưu ý số hiển thị ở bên phải của IPv4 Address.


Tiếp theo, truy cập vào giao diện web của router. Nếu bạn không biết địa chỉ của nó, có thể nó giống như địa chỉ “IPv4 Default Gateway” trong cửa sổ Network Connection Details ở trên. Gõ địa chỉ này vào thanh địa chỉ của trình duyệt web để truy cập giao diện web của router .


Đăng nhập vào router và xác định vị trí phần Port Forwarding. Chuyển tiếp cổng TCP 3389 đến địa chỉ IPv4 bạn đã xác định trước đó.


Bây giờ bạn có thể đăng nhập vào Remote Desktop qua Internet - kết nối với địa chỉ IP ngoài mạng của bạn (hay còn được gọi là địa chỉ IP công khai).


Bạch Nam Anh


Read More : suachuyennghiep.com.:. ID Topic : 70529

Các dụng cụ cần thiết:
- Bản mạch nhỏ
- Cổng USB (đầu cắm)
- Hai điện trở 22K
- Một điện trở 1K
- Một điện trở 100 ohm
- Một diện trở 1.5K
- Một diode 3.3V
- Một diode 1N4148
- Hai đèn LED (xanh và đỏ, hoặc màu khác tùy thích)

Sơ đồ mạch vẽ bằng tay

Các linh kiện cần thiết





Đầu tiên, bạn cần thiết kế lại các đường mạch thật gọn gàng như trong hình. Sau đó in vào PCB (bo mạch) và dùng phương pháp truyền thống để tạo thành một PCB hoàn chỉnh





Gọt bỏ phần nhựa của đầu cáp USB đi để lòi ra phần lõi. Sau đó chuyển bốn đường dây (hai dây tín hiệu và hai dây nguồn) sang hai bên như trong hình để có thể gắn đầu USB vào PCB





Gắn kết các linh kiện cần thiết theo sơ đồ mạch đến khi hoàn chỉnh


Kiểm tra thật cẩn thận các đường mạch trước khi sử dụng. Nếu làm theo đúng các thiết kế theo hướng dẫn thì cổng USB sẽ hoạt động tốt khi đèn LED màu xanh sáng và Windows hiện ra thông báo nhận diện được một thiết bị USB. Ngược lại, đèn LED màu đỏ sẽ sáng (tức có một trục trặc nào đó)

Read More : suachuyennghiep.com.:. ID Topic : 70521

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.