2020

Trong quá trình sử dụng máy tính, đôi khi do nhu cầu bắt buộc bạn phải sử dụng nhiều cửa sổ cùng lúc hay chia đôi màn hình để thuận tiện cho thao tác. Để hỗ trợ cho người dùng, dưới đây sẽ là hướng dẫn chi tiết cách chia 2 màn hình máy tính đơn giản trên Windows 10.
Thực tế tính năng chia đôi màn hình đã được phát triển trên hệ điều hành Windows 7 với thao tác kích hoạt nhanh chóng bằng tổ hợp phím Windows + phím mũi tên trái/phải. Theo đó màn hình sẽ nhanh chóng được chia làm 2 cửa sổ độc lập, thuận tiện cho thao tác, thay vì phải chuyển qua lại giữa các tab khá mất thời gian.
Windows 10 cho phép mở đồng thời nhiều hơn 2 cửa sổ độc lập

Tính năng này tiếp tục được phát triển và nâng cấp trên hệ điều hành Windows 10, với nhiều đặc điểm cải tiến như cho phép mở đồng thời nhiều hơn 2 cửa sổ độc lập để tăng hiệu quả làm việc. Sau đây sẽ là những hướng dẫn chi tiết cách chia 2 màn hình độc lập Win 10 với những thao tác đơn giản mà bạn có thể tự thực hiện nhanh chóng.


ava

Chắc hẳn trong số chúng ta đang có khá nhiều người sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây Google Drive. Thay vì mỗi lần upload lên theo cách thủ công thì hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn tạo thư mục tự động đồng bộ và khi chúng ta cần đồng bộ thì chỉ cần đưa dữ liệu vào đó là xong.

1. Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Drive

Bước 1: Các bạn tải công cụ Drive backup and sync tại đây và cài đặt.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
Bước 2: Sau khi mở phần mềm lên, chúng ta hãy nhấn vào nút Get started và tiến hành đăng nhập vào tài khoản Google.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
Bước 3: Đăng nhập thành công rồi thì chúng ta hãy nhấn vào nút Got it và giao diện chính của Backup and sync sẽ hiện ra.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
Tại đây, các bạn sẽ thấy mặc định phần mềm sẽ mặc định đồng bộ 3 thư mục là Desktop, Document và Picture. Tuy nhiên, nếu bạn không cần đồng bộ chúng thì có thể nhấn dấu tích để bỏ chọn.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
Bước 4: Chọn thư mục bạn muốn sử dụng làm thư mục tự động đồng bộ lên Drive bằng cách nhấn vào Choose Folder.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
Bạn có thể tùy chọn thêm các mục ở phía dưới như:
  • High quality: lưu trữ ảnh với độ phân giải cao và miễn phí lưu trữ không giới hạn.
  • Original quality: lưu trữ ảnh với độ phân giải gốc và giới hạn lưu trữ phụ thuộc vào dung lượng Drive trống còn lại của bạn.
  • Upload photos and videos to Google Photos: đồng bộ các ảnh và video của bạn lên Google Photos.
Sau khi hoàn tất các lựa chọn của mình thì bạn nhấn Next ở bên dưới.
Bước 5: Tại giao diện này, các bạn có thể tùy chọn đồng bộ ngược trở lại những gì có trên Drive về máy tính của bạn.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
  • Các bạn có thể tùy chọn nơi đặt thư mục đồng bộ từ Drive về bằng cách nhấn vào nút Change.
  • Sync everything in my Drive: Đồng bộ hóa mọi thứ có trên Drive.
  • Sync only there folder: Đồng bộ một số thư mục được chọn
Nếu các bạn không cần đến thao tác này thì chúng ta có thể bỏ dấu tích và nhấn Start để bắt đầu.

2. Kiểm tra các file và thư mục đã được đồng bộ lên Drive

Đầu tiên, chúng ta vào trong thư mục đã được đánh dấu đồng bộ tự động lên Drive thì thấy các file, folder có dấu tích V nghĩa là đã tải lên hoàn tất và biểu tượng 2 dấu mũi tên xoay tròn nghĩa là đang được đồng bộ.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
Để tìm lại những gì chúng ta đã đồng bộ lên Drive thì các bạn truy cập Google Drive trên trình duyệt rồi chuyển sang tab Máy tính và chọn My laptop.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
Tại đây sẽ hiện ra toàn bộ những thư mục mà bạn đã đồng bộ.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive

3. Ngưng đồng bộ các file và thư mục lên Google Drive

Để ngưng đồng bộ thì chúng ta hãy nhấn chuột trái vào biểu tượng đám mây trên thanh taskbar, sau đó chọn vào dấu ba chấm và chọn Preferences để mở lại giao diện của Backup and Sync.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
Sau đó chúng ta bỏ tích các thư mục mà bạn không muốn tiếp tục đồng bộ và nhấn OK.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
Một bảng chọn hiện lên thông báo rằng thư mục của bạn vừa chọn sẽ bị ngưng đồng bộ. Chúng ta nhấn vào Continue là xong.
Cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive
Như vậy là mình đã hướng dẫn xong cho các bạn cách tạo thư mục tự động đồng bộ lên Google Drive. Nếu các bạn có thắc mắc hoặc cần hỗ trợ gì thì hãy bình luận ngay ở phía bên dưới để được hỗ trợ.

Trong cuộc sống, công việc hàng ngày, yêu cầu về chia sẻ file dữ liệu là rất lớn. Và với bài viết sau, chúng tôi sẽ trình bày những bước cơ bản để chia sẻ tài nguyên hệ thống giữa hệ điều hành Mac OS X và Windows 7.
Chia sẻ file trên máy Mac OS X với Windows 7:
Nghe có vẻ đơn giản, nhưng rất nhiều người thường xuyên nhầm lẫn trong quá trình thiết lập này. Trước tiên, các bạn chọn System Preferences > Sharing trên máy tính Mac:
Chọn mục File Sharing và nhấn Options:
Chọn tiếp Share files and folders using SMB (Windows), sau đó nhấn nút Done:
Tại đây, người sử dụng có thể gán thêm hoặc bớt, phân quyền truy cập với từng tài khoản trong hệ thống sử dụng nút +/- bên dưới Folders and Users. Tiếp đến, trên máy tính cài đặt Windows, máy Mac sẽ được hiển thị đầy đủ trong mục Network như hình bên dưới, nhấn chuột và đó để kết nối và sử dụng các tính năng như bình thường. Quy trình tương tự như khi kết nối 2 máy tính Windows với nhau vậy, các bạn cần có tài khoản đã được khởi tạo trước, tùy theo mức phân quyền được thiết lập tương ứng:

Chia sẻ dữ liệu của Windows với máy Mac OS X:
Để thực hiện quá trình này, trên máy tính sử dụng Windows 7 các bạn chọn Start > Control Panel > Network and Internet > Network and Sharing Center > Change Advanced Sharing Settings:
Kéo chuột xuống, cho đến mục File and printer sharing, các bạn chọn Turn on file and printer sharingTurn on sharing so anyone with network access can read and write files in the Public folders tại mục tiếp theo:
Sau khi chọn những thiết lập như trên, các bạn nhấn Save Changes để lưu thay đổi. Tiếp đến, trên máy tính Mac OS X, sử dụng Finder, và hệ thống sẽ hiển thị máy tính Windows 7 tại cửa sổ bên trái dưới mục Shared:
Trong trường hợp bạn không nhìn thấy máy tính Windows, có thể do 2 nguyên nhân sau. Thứ nhất, người sử dụng chưa kích hoạt tính năng shared server trong Finder, các bạn hãy kiểm tra lại trong mục Finder > Preferences > Sidebar và đảm bảo rằng ô Connected servers đã được đánh dấu:
Nếu áp dụng cách trên mà vẫn không giải quyết được vấn đề, hãy thử đăng nhập trực tiếp vào Windows theo cách thủ công. Trong mục Finder, chọn menu Go > Connect to Server hoặc nhấn Command – K:
Và gõ địa chỉ SMB://192.168.1.7 hoặc địa chỉ IP của máy Windows 7, nhấn Connect và thông tin tài khoản để đăng nhập.

Thay đổi Workgroup trong Windows 7 và Mac OS X:
Đối với một số hệ thống, việc thay đổi Workgroup về thành 1 chuẩn duy nhất sẽ giúp chúng ta dễ dàng chia sẻ file dữ liệu và thư mục hơn. Ở chế độ mặc định, cả Windows 7 và Mac OS X đều sử dụng workgroup là tên quy chuẩn.
Để thay đổi workgroup trong Windows 7, các bạn nhấn Start Menu, kích chuột phải vào biểu tượng Computer > Properties, kéo chuột xuống phía dưới đến mục Computer name, domain and workgroup settings > Change settings:
Tại thẻ Computer Name, nhấn Change:
Để thực hiện việc này trong Mac OS X, các bạn chọn mục System Preferences > Network, chọn giao thức kết nối Internet như mạng dây hoặc không dây... và Advance:
Chọn thẻ WINS, và điền tên workgroup, sau đó nhấn OK Apply để lưu sự thay đổi:
Khi đã hoàn thành những bước trên mà không gặp vấn đề gì nghĩa là chúng ta đã chia sẻ hoàn tất quá trình chia sẻ file hoặc thư mục giữa 2 máy tính sử dụng Windows 7 và Mac OS X. Chúc các bạn thành công!

Trên Windows 10, iCloud Drive sẽ mặc định lưu vào ổ đĩa chính và không cho bạn quyền đổi vị trí kể cả có mò mẫm trong cài đặt của iCloud, mà cần phải dùng đến một mẹo khác.

Đánh lừa iCloud Drive bằng symlink

Như đã nói, sau khi iCloud được cài trên Windows nó sẽ tự động chọn ví trí lưu cho cho iCloud Drive là ở ổ đĩa chính (thường là ổ đĩa C), nhưng bằng cách dùng symlink, ta có thể “đánh lừa” nó để chuyển vị trí lưu tới một ổ đĩa khác có nhiều dung lượng hơn là ổ đĩa chính - vốn thường chật chội do phải chứa các thư mục hệ thống.
Symlink hay symbolic link là một tính năng có sẵn trên Windows, cho phép bạn tạo ra một thư mục bù nhìn và kết nối nó đến một thư mục thật nằm ở vị trí khác. Thư mục bù nhìn hoạt động y như thư mục bình thường, nhưng bất cứ tệp nào được chuyển vào nó đều sẽ được lưu vào chỗ thư mục thật ở chỗ khác.
Trước khi tạo symlink, bạn cần tắt iCloud Drive. Điều này sẽ khiến cho toàn bộ các tệp trong iCloud được xóa khỏi máy, nhưng bạn cũng không cần phải lo vì chúng sẽ được tải lại sau khi bạn tái kích hoạt iCloud Drive.

Đổi vị trí lưu trữ của iCloud Drive

Cách này dùng được cho tất cả các phiên bản iCloud trên Windows – gồm phiên bản ứng dụng desktop truyền thống và bản Microsoft Store.
Bước 1: Click vào biểu tượng iCloud trên khay hệ thống, rồi click vào Open iCloud Settings để mở ứng dụng iCloud
icloud drive windows 10
Bước 2: Bỏ dấu tick ở ô iCloud Drive, rồi click vào Apply
icloud drive windows 10
Bước 3: Trong hộp thoại xác nhận vừa hiện ra, click vào Delete From PC. Điều này sẽ xóa toàn bộ tệp và thư mục iCloud Drive mà bạn đã tải về máy tính. Sau đó thoát khỏi ứng dụng iCloud.
icloud drive windows 10
Bước 4: Tạo một thư mục mới – thư mục thật - trong ổ đĩa phụ nơi còn nhiều dung lượng. Đặt tên thế nào cũng được, nhưng chúng tôi khuyến khích bạn đặt là iCloud Drive cho đỡ nhầm lẫn. Lưu ý, chúng tôi đề nghị bạn KHÔNG nên đặt tên cả 1 ổ đĩa là iCloud Drive. Bạn nên tạo thư mục thật này là một thư mục con nếu có thể.
icloud drive windows 10
Bước 5: Chuột phải vào Start, rồi click vào PowerShell
icloud drive windows 10
Bước 6: Copy câu lệnh bên dưới vào bảng điều khiển vừa hiện ra cùng với điều chỉnh cụ thể như sau:
mklink /J “C:\Users\username\iCloudDrive” “D:\iCloud\iCloud Drive
♦ Thay username bằng tên người dùng Windows thật của bạn
♦ Thay D:\iCloud\iCloud Drive bằng địa chỉ của thư mục thật mà bạn vừa tạo bên trên
icloud drive windows 10
Bước 7: Nhấn Enter để hoàn thành lệnh. Bạn sẽ thấy xuất hiện dòng 'Junction created for ... ' để xác nhận là lệnh đã được áp dụng thành công
icloud drive windows 10
Bước 8: Mở lại ứng dụng iCloud từ khay hệ thống, rồi đánh dấu tick để kích hoạt lại iCloud Drive, rồi click vào Apply
icloud drive windows 10
Các tệp iCloud Drive của bạn sẽ được tải lại. Bạn có thể truy cập chúng như bình thường từ biểu tượng iCloud Drive trên khay hệ thống, rồi click vào Open iCloud Drive.
Mặc dù bây giờ những tệp và thư mục của iCloud Drive vẫn hiện trong vị trí lưu mặc định như lúc trước, nhưng chúng thực sự được đặt trong thư mục mới ở ổ đĩa ngoài như bạn đã cài bên trên, và việc tải thêm dữ liệu iCloud Drive về máy sẽ không làm ảnh hưởng đến dung lượng ổ đĩa chính của máy nữa.
Nguồn: guidingtech

VT là gì? VT viết đầy đủ là Virtualization Technology, là ảo hóa CPU trong BIOS. Bật VT sẽ giúp bạn kích hoạt công nghệ ảo hoá trên máy tính, cũng như giúp bạn chơi game càng nhanh và càng mượt mà không bị lag.

Vậy, admin xin giới thiệu cho các bạn bật VT như thế nào, hãy xem các bước như sau:

Bước 1: Tải và chạy phần mềm LeoMoon CPU-V để kiểm tra máy tính của bạn có hỗ trợ VT hay không.
Hướng dẫn bật VT (Virtualization Technology)Hướng dẫn bật VT (Virtualization Technology)Hướng dẫn bật VT (Virtualization Technology)
Ảnh thứ 1: Máy tính của bạn không hỗ trợ VT và không thể bật được;
Ảnh thứ 2: Máy tính của bạn có hỗ trợ VT nhưng chưa bật;
Ảnh thứ 3: Máy tính của bạn có hỗ trợ VT và cũng bật rồi.
Thực ra, bạn cũng có thể kiểm tra có bật VT hay không trên LDPlayer , chữ "VT" hiển thị ở góc trên có nghĩa là vẫn chưa bật.
Hướng dẫn bật VT (Virtualization Technology)

Bước 2: Khởi động máy tính và nhấn nút "F2" hoặc "Del" liên tục, để truy cập vào BIOS(Phím tắt này không giống nhau, tùy từng máy tính, đời máy và hãng máy khác nhau mà phím tắt này cũng khác nhau. Bạn có thể tham khảo thêm dưới đây);
Hướng dẫn bật VT (Virtualization Technology)

Bước 3: Khi bạn vào chế độ BIOS, tìm VirtualizationVT-xIntel Virtual Technology hoặc bất cứ cái nào có“Virtual”và mở lên(Thường thì nó sẽ nằm trong phần Configurations);

Bước 4: Sau khi tìm thấy, hãy chọn trạng thái Enabled, sau đó nhấn phím F10 để Save, chọn Y để xác nhận và Enter để kết thúc.
Hướng dẫn bật VT (Virtualization Technology)

Tại sao cần mở VT?

VT tên đầy đủ là Virtualization Technology, là công nghệ ảo hóa CPU trong BIOS . Bật VT sẽ giúp bạn kích hoạt công nghệ ảo hoá trên máy tính, một công nghệ hiện nay khá phổ biến thường được sử dụng để hỗ trợ các trình giả lập hay ảo hoá để đạt được hiệu suất tối đa. Sau khi mở VT, tốc độ sử dụng giả lập sẽ nhanh hơn gấp 10 lần máy tính không được cài đặt.
Đây là cài đặt cơ bản và bắt buộc để sử dụng giả lập. Máy tính không mở VT có khả năng cao sẽ xảy ra hiện tượng trải nghiệm game giật, lag, hoặc bị thoát game. Ngoài ra, quá trình mở VT luôn tuyệt đối an toàn và sẽ không có bất kỳ ảnh hưởng gì đến máy tính, bởi vậy bạn có thể hoàn toàn yên tâm cài đặt.

BƯỚC 1: KIỂM TRA XEM MÁY TÍNH CỦA BẠN ĐÃ BẬT VT HAY CHƯA
CÁCH 1: Nhấn vào dấu chấm than “!” màu đỏ ở góc trên bên trái của giả lập NoxPlayer để xác nhận máy tính của bạn đã bật VT hay chưa.
CÁCH 2: Nhấn vào biểu tượng ba thanh ngang theo hình dưới đây (nằm ở góc trên bên phải màn hình giả lập), sau đó chọn Hệ thống thông số để kiểm tra máy tính đã mở VT hay chưa, đồng thời kiểm tra thông tin cấu hình máy tính của bạn :
(Nếu VT của bạn đã trong trạng thái Mở như trong hình trên, bạn có thể bỏ qua các bước phía dưới.)
Trong trường hợp VT của bạn trong trạng thái Chưa mở (như hình dưới), bạn hãy nhấn vào Trợ giúp rồi làm theo hướng dẫn, hoặc tham khảo theo hướng dẫn cụ thể dưới đây để mở VT.

BƯỚC 2: THỰC HIỆN CÁC BƯỚC MỞ VT

1.Vào giao diện chính của BIOS

Xác định phím truy cập BIOS trên máy tính của bạn; sau khi bật máy tính hoặc khởi động lại máy tính (bạn lưu ý nhấn giữ phím này khi máy tính đang khởi động và chưa hiển thị màn hình deskop), đối với máy tính để bàn, thông thường có thể nhấn và giữ phím Delete hoặc phím F12 là có thể vào đến giao diện cài đặt BIOS.
***Tùy từng máy tính, đời máy và hãng máy khác nhau sẽ có phím truy cập BIOS khác nhau. Tham khảo hướng dẫn : Tại đây

2. Bật chức năng VT

a, Trong giao diện chính của BIOS tìm đến mục thiết lập VT.( Thông thường hiển thị dưới dạng Virtual hoặc Virtualization, trong môt số trường hợp sẽ hiển thị là VT-X hoặc SVM).
Thông thường mục thiết lập VT sẽ nằm trong mục <Advanced> –> (CPU); một vài trường hợp cá biệt có thể nằm trong mục Configuration hoặc Security. 
b, Sau khi vào đến giao diện chính của BIOS, tìm đến phần Cpu Configuration –> chọn Virtuallization Technology (VT)
Tùy theo từng giao diện BIOS và CPU có thể có từng tên gọi riêng cho mục VT, nhưng đại thể tên gọi sẽ đều khá giống và liên quan đến nhau, có thể tên gọi sẽ hiển thị là “VT-d”, hoặc nếu máy tính của bạn sử dụng bộ xử lý AMD ra mắt trong năm 2018, có thể được gọi là “SVM”
c. Sau khi tìm thấy mục VT, bạn chọn và sửa trạng thái Disabled thành Enable (bật).
d. Bước cuối cùng, nhấn F10 hoặc nhấn Save để lưu cài đặt và khởi động lại máy tính.
Vậy là bạn đã thành công bật VT cho máy tính của mình.

Bước 1: Bạn truy cập vào trang web Heidoc.net và tải về ứng dụng Windows ISO downloader.
Mách bạn cách tải Windows 7 bản chính thức từ Microsoft 1
Nhấn vào mục được khoanh tròn để tải
Bước 2: Mở file vừa tải được rồi chọn Windows 7 và tích vào Select edition.
Mách bạn cách tải Windows 7 bản chính thức từ Microsoft 2
Làm lần lượt theo hai bước được đánh dấu trong ảnh
Bước 3: Tại đây, bạn hãy chọn một trong những mục được khoanh đỏ trong ảnh dưới đây để tìm phiên bản Windows 7 của mình.
Mách bạn cách tải Windows 7 bản chính thức từ Microsoft 3
Chọn một trong số những phiên bản được khoanh đỏ
Bước 4: Sau khi chọn được bản Windows 7 muốn tải, rồi nhấn vào nút Confirm.
Mách bạn cách tải Windows 7 bản chính thức từ Microsoft 4
Nhấn confirm để xác nhận
Bước 5: Tiếp đến, hãy chọn ngôn ngữ bạn muốn sử dụng, ở đây là English.
Mách bạn cách tải Windows 7 bản chính thức từ Microsoft 5
Chọn ngôn ngữ của bạn
Bước 6: Tiếp tục nhấn chọn Confirm để xác nhận ngôn ngữ của bạn.
Mách bạn cách tải Windows 7 bản chính thức từ Microsoft 6
Tiếp tục chọn Confirm để xác nhận
Bước 7: Chuẩn bị cho quá trình tải về
Ở bước này, bạn sẽ có hai lựa chọn để bắt đầu quá trình tải về Windows 7 đó là chọn giữa bản 64-bit hoặc 32-bit ở ô khoanh tròn bên trái. Ô khoanh tròn bên phải là phương pháp lấy link windows 7 64-bit hoặc 32-bit nếu bạn muốn chia sẻ hoặc dán vào phần mềm hỗ trợ hết sức phổ biến là Internet Download Manager (IDM).
Mách bạn cách tải Windows 7 bản chính thức từ Microsoft 7
Hãy chọn một phiên bản bạn muốn tải hoặc lấy link nếu muốn chia sẻ
Bước 8: Nhấn chọn vào save để bắt đầu tải
Mách bạn cách tải Windows 7 bản chính thức từ Microsoft 8

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.