Search Result For "' e '"

Showing posts sorted by relevance for query ' e '. Sort by date Show all posts

Hỏi: Tôi nghe nói có thể chia và gộp các phân vùng ổ cứng ngay trong Windows 7 mà không phải dùng phần mềm khác. Bkav có thể hướng dẫn cách làm cho tôi không? Trả lời: Microsoft đã cải tiến tính năng chia và gộp phân vùng ổ cứng (partition) trong Windows 7, giúp người sử dụng dễ dàng thực hiện việc chia và gộp phân vùng ổ cứng một cách nhanh chóng, thuận tiện, hiệu quả mà không cần phải sử dụng phần mềm khác. Sau đây Bkav sẽ hướng dẫn bạn cách chia và gộp phân vùng ổ cứng trong Windows 7 Chia phân vùng ổ cứng Bước 1: Bấm chuột phải vào Computer Bước 2: Chọn Manage
Bước 3: Tại cửa sổ Computer Management chọn Disk Management Bước 4: Chuột phải vào phân vùng ổ đĩa cần chia (trong ví dụ này là phân vùng ổ E) Bước 5: Chọn Shrink Volume…
Sau khi chọn Shrink Volume… sẽ hiện ra cửa sổ Querying Shrink Space
Bước 6: Tại cửa sổ Shrink E: bạn nhập dung lượng của phân vùng ổ cứng mới tính theo megabyte (MB) vào ô "Enter the amount of space to shrink in MB". Lưu ý:
  • Dung lượng phân vùng ổ cứng mới phải nhỏ hơn dung lượng còn trống của phân vùng ổ cứng ban đầu.
Trong ví dụ này, Bkav sẽ hướng dẫn tạo phân vùng ổ cứng mới có dung lượng là 30000 MB tương đương với 30 gigabyte (GB) Bước 7: Bấm Shrink để bắt đầu quá trình chia phân vùng ổ cứng
Sau khi chọn Shrink sẽ xuất hiện một phân vùng đĩa trống (free space) trong cửa sổ Computer Management. Để sử dụng vùng đĩa trống này như một phân vùng ổ đĩa mới, bạn cần tiến hành định dạng cho nó. Bước 8: Bấm chuột phải vào phân vùng ổ cứng mới vừa được tạo. Bước 9: Chọn New Simple Volume…
Bước 10: Chọn Next
Bước 11: Chọn Next
Trong ví dụ này, phân vùng ổ tạo mới có nhãn là G, để thay đổi nhãn khác bạn có thể chọn trong ô Assign the following drive letter Bước 12: Chọn Next
Định dạng mặc định của phân vùng ổ tạo mới là NTFS, bạn có thể đổi sang định dạng khác (FAT32) trong ô File system Bước 13: Chọn Next
Bước 14: Chọn Finish để hoàn thành quá trình chia phân vùng ổ cứng. Như vậy, bạn đã tạo ra một phân vùng ổ cứng mới có nhãn G, dung lượng 30000 MB (tương đương 30 GB) được tách ra từ phân vùng ổ E
Gộp phân vùng ổ cứng
Chú ý:
  • Bạn chỉ có thể gộp các phân vùng ổ cứng lại với nhau khi các phân vùng này nằm sát cạnh nhau. Ví dụ trong hình bên dưới, bạn chỉ có thể gộp được phân vùng ổ E với ổ D, ổ E với ổ G hoặc ổ C với ổ D, không thể gộp ổ D với ổ G (hoặc ổ C với ổ E).
  • Bạn chỉ có thể gộp 2 phân vùng ổ cứng lại với nhau khi và chỉ khi một trong 2 phân vùng được đưa về trạng thái chưa định dạng (phân vùng đĩa trống (free space)). Do đó trước khi tiến hành gộp 2 phân vùng ổ cứng, bạn nên lưu trữ dữ liệu trong phân vùng ổ cứng sẽ đưa về trạng thái chưa được định dạng để tránh mất mát dữ liệu.
Ví dụ: Bạn muốn gộp phân vùng ổ G (dung lượng 30 GB) vào phân vùng ổ E (dung lượng 94 GB) để được một phân vùng ổ cứng có dung lượng 124 GB. Trước tiên, bạn lưu trữ dữ liệu của phân vùng ổ G sang phân vùng ổ E. Sau đó, thực hiện các bước dưới đây để thực hiện việc gộp phân vùng ổ cứng Bước 1: Chuột phải vào phân vùng ổ G Bước 2: Chọn Delete Volume…
Bước 3: Hộp thoại Delete simple volume hiện ra, chọn Yes
Bước 4: Hộp thoại Disk Management hiện ra, chọn Yes
Bước 5: Chuột phải vào phân vùng ổ E Bước 6: Chọn Extend Volume…
Bước 7: Chọn Next
Bước 8: Chọn Next
Bước 9: Chọn Finish để hoàn thành quá trình gộp ổ
Bkav
Read More : suachuyennghiep.com.:. ID Topic : 70552

Trong hộp nguồn DC, mạch dùng IC ổn áp LM723 (14 chân). Điện áp ra lấy trên chân C của transistor Q1. chỉnh biến trở POT sẽ làm thay đổi mức áp ở ngả ra. Trên chân 13 gắn mạch bảo vệ tắt nguồn mỗi khi ngả ra bị quá dòng. Trên hộp nguồn có gắn đồng hồ đo áp (điện áp ngả ra) và máy đo dòng (cho biết cường độ dòng điện cấp cho tải). Hình chụp cho thấy hộp nguồn ZAOXIN được tháo ra, bên trong là các thành phần cấu tạo (Bạn xem hình).


Bên trong hộp nguồn DC có một biến áp nguồn, một bảng mạch in trên đó dùng IC ổn áp LM723, transistor công suất mắc trên hộp để giải nhiệt. Hộp nguồn chỉ thị với 2 đồng hồ, một dùng đo áp (V) và một dùng đo dòng (A).


Sơ đồ chân của IC ổn áp LM723 cho thấy: Chân 7 nối masse (V-) và chân 12 nối nguồn (V+).Chân 6 là ngả ra của mức áp chuẩn (VREF).Chân 4 và 5 là hai ngả vào của tầng khuếch đại so áp, chân 4 là ngả vào đảo và chân 5 là ngả vào không đảo.Chân 11 là ngả ra lấy trên chân C của transistor.
Chân 10 là ngả ra lấy tên chân E của transistor.Chân 13 là ngả ra của tầng so áp và cũng là chân B của transistor, nó có tác dụng tạo hồi tiếp cho tầng so áp, và cũng được dùng làm mạch ngắt áp của mạch bảo vệ tránh quá dòng.Chân 2 và 3 là chân B và chân E của transistor, dùng làm mạch bảo vệ tránh hiện tượng quá dòng.Chân 9 (VZ) tạo chức năng ổn áp cho chân E của transistor ngả ra.Chân 1 và 8 bỏ trống.
Sơ đồ mạch điện của hộp nguồn:

Nguyên lý làm việc của mạch như sau: T1 là biến áp nguồn có tác dụng cách ly và giảm áp AC, giảm 220V xuống mức 18V. Dùng cầu nắn dòng 4 diode D1...D4 (1N4007 x4) để đổi dòng điện xoay chiều ra dạng dòng xung 1 chiều. Diode D5 (1N4007), tạo tác dụng ngắt dòng nạp khi áp trên tụ lọc C1 còn ở mức đủ cao, tụ hóa C1 (1000uF) là kho chứa điện chính dùng ổn định điều kiện cấp điện cho tải và nâng cáo mức áp DC. Mạch cấp nguồn DC dùng IC ổn áp LM723. Chân 7 cho nối masse, chân 12 nối vào đường nguồn B+ (+22V). Ngả ra lấy trên chân 11 dùng cấp dòng cho transistor công suất pnp Q1 (MJ2955). Điện trở R2 (330) có tác dụng hạn dòng và điện trở R1 (1K) có tác dụng bù nhiệt. Với cách mắc của Q1, điện áp ra cho lấy trên chân C của transistor công suất, kiểu mạch nguồn này cho mức áp điều chỉnh có thể khởi đầu từ mức áp 0V. Điện ra lấy trên chân C của Q1, ở đây dùng D6 (1N4007) để tránh dòng sai cực cho xả ngược. Dùng điện trở R3 (510) làm tải phụ để định áp ngả ra. Tụ C2 (470uF) và C3 (220uF) có tác dụng ổn áp. Mắc song song ở ngả ra là máy đo áp (V) và mắc nối tiếp với ngả ra là máy đo dòng (A). Tín hiệu cho hồi tiếp về chân 4 của mạch khuếch đại so áp lấy trên cầu đo mắc trên tải với R4 (1K) và R5 (10K). Chân 6 là ngả ra của mạch áp chuẩn và chân 5 là một ngả vào của tầng so áp. Ở đây đặt chiết áp RV1 dùng làm nút chỉnh chọn lựa mức áp cho ngả ra. Nguyên lý làm việc của mạch bảo vệ tránh quá dòng:


Chúng ta thấy dòng điện cấp cho tải, chảy qua điện trở R12 (0.47, nhỏ Ohm nhưng có công suất chịu nóng lớn), trên điện trở R12 xuất hiện điện áp, mức áp này qua mạch lọc với R11 (330) và tụ lọc C7 (10uF) tác động vào chân B của Q3, C6 (104) là tụ lọc nhiễu. * Bình thường, dòng ra ở mức bình thường (không quá 1A), mức áp trên R12 không quá 0.6V, lúc này Q3 không dẫn điện và Q2 cũng ngưng dẫn và mạch nguồn hoạt động bình thường. * Khi mạch tải bị quá dòng, dòng tải cao hơn 1A, lúc này mức áp trên R12 lên cao hơn 0.6V sẽ làm cho Q3 dẫn điện, nó sẽ kéo mức áp trên chân 13 xuống mức gần 0V và như vậy ngả ra sẽ bị mất áp. Transistor pnp Q2 có tác dụng tự giữ, ở đây Bạn có thể xem Q2 (pnp) và Q3 (npn) ráp đẳng hiệu như SCR, nó là một khóa điện có tác dụng tự giữ, nghĩa là khi đã dẫn điện thì sẽ tiếp tục dẫn. D7 và C5 (100uF) có tác dụng cách ly. Led D9 dùng chỉ thị tắt mở nguồn, Led D8 dùng báo mạch bị tắt do chạm tải. Do mạch dùng 2 Led màu đôi (Led xanh và đỏ), nên bình thường do 2 Led đều sáng nên có màu vàng, khi nguồn bị chạm sẽ từ màu Vàng đổi ra màu Xanh (do chỉ có Led xanh sáng, Led đỏ đã bị làm tắt). R8 (1K), R9 (10K), R10 (2.2K) là các điện trở hạn dòng cho các Led chỉ thị. Hình ảnh cho thấy các linh kiện trên board mạch: Hình 1: Hình chụp cho thấy 2 transistor (pnp và npn) ghép đẳng hiệu như một SCR, nó có tác dụng ngắt nguồn khi tải bị chạm hay bị quá dòng. Trong mạch này, người ta dùng một Relay để ngắt nguồn và sau một lúc sẽ tự động cho mở nguồn trở lại (tự động mở nguồn). Hình chụp cũng cho thấy IC ổn áp LM723.


Hình 2: IC ổn áp LM723, bên cạnh là các điện trở nhỏ có công suất chịu nóng lớn, dòng cấp cho tải sẽ cho chảy qua điện trở này, mức áp trên điện trở này, khi vượt quá 0.6V sẽ làm nhẩy mạch bảo vệ. Đa số các hư hỏng của loại hộp nguồn này là ở con IC LM723 này.


Hình 3: Hình này cho thấy người ta dùng 1 diode chịu dòng lớn mắc cách ly tụ hóa lớn C1 (1000uF) và cầu nằn dòng, tác dụng của diode là khi mức áp trên tụ hóa còn cao thì nó sẽ cắt nạp khi mức áp dạng xung ở mức thấp hơn, điều này làm tăng hiệu suất của hộp nguồn.


Hình 4: Cho thấy biến áp AC của hộp nguồn. Đây là biến áp tạo tác dụng cách ly đường dây AC và board mạch và dùng để làm giảm mức áp từ 220V xuống 18V. Khi bị chạm hay quá tải, lớp khung nhựa trên đó quấn các cuộn dây thứ cấp và sơ cấp sẽ bị biến dạng, méo mó. Bạn đo kiểm tra và thay hế biến áp mới là được.


Hình 5: Hình cho thấy người ta dùng một máy đo dòng (A) cho mắc nối tiếp để chỉ thị mức dòng chảy qua tải. Mức dòng tối đa là 1A, nếu dòng lớn hơn 1A, nó sẽ tạo mức áp lên khoảng 0.6V trên điện trở R12 (0.47), mạch tắt nguồn ngả ra sẽ nhẩy. Ghi nhận: Bạn có thể cho dòng ngắt nguồn bằng cách thay đổi trị số của điện trở R12.


Hình 6: Hình cho thấy người ta dùng một máy đo áp (V) cho mắc song song với ngả ra để chỉ thị mức áp trên tải. Mức áp tối đa là 15V Ghi nhận: Nếu Bạn muốn có mức áp cao hơn, Bạn có thể thay biến áp nguồn, với mức áp AC trên cuộn thứ cấp lấy cao hơn.


Hình 7: Hình chụp cho thấy 2 lỗ cắm dùng cắm dây lấy điện. Lỗ màu đỏ cho ra dây dương (+) và lỗ màu đen cho ra dây âm (-).


Hình 8: Cách đấu dây trên 2 máy đo. Máy đo Volt nên chọn loại có trở kháng lớn, máy đo dòng nên chọn loại có trở kháng nhỏ. Như vậy kết quả đo sẽ chuẩn xác hơn.


Hình 9: Hình chụp cho thấy tụ hóa lớn (1000uF), tụ này là kho chứa điện chính của toàn mạch, Bạn có thể thay thế tụ lọc có điện dung lớn hơn để có tính ổn áp tốt hơn.


Hình 10: Hình chụp cho thấy cầu nắn dòng với 4 diode, Bạn dùng diode 1N4007 là đủ.


Hình 11: Hình chụp cho thấy mạch dùng một Relay với tiếp điểm lá kim của nó làm khóa điện để tắt mở đường nguồn DC ở ngả ra. Kiểu tự động cho mở lại dòng sau một thời gian tắt nguồn này nhiều khi lợi bất cập hại. Nếu không muốn dùng tính năng tự động cho mở nguồn, Bạn làm hở cuộn dây kích của Relay.


Hình 12: Hình chụp cho thấy các điểm hàn trên bản mạch in.


Hình 13: Hình chụp cho thấy cách đo và kiểm tra IC LM723. Bạn có thể cắm IC này trên board đa năng và đo Ohm đối chứng nó với một IC tốt khác sẽ biết chính xác là IC trong mạch có còn tốt hay không?


Một sửa đổi: Tôi thay thế biến áp AC cho phù hợp với mức nguồn Ac 120V ở Mỹ. Qua Mỹ tôi mang theo hộp nguồn DC quen dùng này, do ở Mỹ dùng nguồn AC 120V, do đó hộp nguồn không còn phù hợp nữa, tôi đi tìm các máy cassette cũ mà người ta bỏ bên lề đường về tháo máy tìm các biến áp nguồn phù hợp và thay biến áp vào, thế là hộp nguồn này lại hoạt động đúng theo ý (Bạn xem hình).


Ghi nhận: Ở Mỹ có rất nhiều máy móc điện tử đem bỏ bên lề đường, từ các máy móc này tôi mang đem về. Chúng ta có thể tìm được nhiều linh kiện điện tử của chính hãng dùng cho công việc lắp ráp các mạch điện thực dụng, nếu phải mua mới cũng tốn tiền đáng kể. Nhớ lại trước đây có Bạn đã từng hỏi tôi, ở Mỹ đi đâu tìm linh kiện để sửa chữa các máy hư, tôi thấy linh kiện nằm khắp lề đường. Do mình đã quá quen phân tích các máy điện tử theo sơ đồ mạch điện của nó, nên khi nhìn máy nào là biết được ngay bên trong máy đó đang có thứ linh kiện gì, nhờ vậy công việc bảo trì các máy móc ở Mỹ cũng không quá khó khăn. Các sơ đồ tham khảo: Sau đây là các sơ đồ mạch điện ổn áp dùng ic LM723, chúng tôi tìm được và đánh giá thấy có giá trị tham khảo và cho in ra ở đây
Hình vẽ 1: Cho thấy cách dùng ic ổn áp LM723 với transistor công suất cấp dòng cho tải. Tải mắc trên chân E, với cách mắc này mức áp thấp nhấn thường là 1.2V (không thể bắt đầu từ mức 0V)


Hình vẽ 2:Nguồn ổn áp DC có khả năng cấp dòng lớn (10A). Trong mạch các transistor công suất phải cho làm nguội, trên chân E phải gắn các điện trở nhỏ Ohm để cần bằng dòng qua các transistor. Do tải lấy trên chân E của transistor công suất nên mạch không thể chỉnh về mức 0V.


Hình vẽ 3: Cho thấy cách thêm mạch bảo vệ để tránh quá áp ở ngả ra. mạch dùng SCR với diode zener có mức áp kích dẫn là 15V. Khi điện áp trên đường ra cao hơn 15V, diode zener 1N4744A sẽ dẫn điện, nó cấp dòng cho cực cổng cho SCR, khi SCR dẫn điện, dòng điện ngả ra sẽ rất lớn và làm đứt cầu chì loại ngắt nhanh (Fast Blow, loại cầu chì này, bên trong có lò xo để làm đứt nhanh) để giữ an toàn cho mạch.


Hình vẽ 4: Mạch dùng ít linh kiện, tạo nguồn ổn áp, cấp dòng 10A cho
tải.

Hình vẽ 5: Một dạng nguồn DC có chỉnh áp, có khả năng cấp dòng rất lớn 10A, khi dùng các transistor công suất lớn mắc song song, trên chân E Bạn nhớ dùng các điện trở nhỏ để cân bằng dòng chảy qua các transistor này và nhớ bắt các transistor trên các lá nhôm giải nhiệt.


Hình vẽ 6: Mạch nguồn DC có khả năng cấp dòng cho tải lớn. Trong mạch dùng các transistor MOSFET loại công suất nên có đán ứng tốt. Mạch có thể cấp dòng 25A cho tải.


Hình vẽ 7: Mạch nguồn DC có khả năng cấp dòng cho tải lớn. Trong mạch dùng các transistor loại công suất thường. Mạch có khả năng cấp dòng lớn cho tải.


Nguồn là một thiết bị không thể thiếu trên bàn thợ. Khi trên bàn không có nguồn, chúng ta ẽ không thể cho chạy các mạch điện khảo sát khác. Nguồn DC luôn là một đề tài rất cơ bản.đối với dân điện tử. Do đó khi gặp vấn đề gì về bo nguồn trong các thiết bị điện tử, Bạn có thể liên lạc với chúng tôi theo các cách thức sau: Địa chỉ liên lạc:


Read More : suachuyennghiep.com.:. ID Topic : 51668

Nói đến Microsoft Word thì chắc hẳn không còn xa lạ gì với mọi người. Một đứa trẻ lên ba vẫn có thể sử dụng word để đánh máy (Bạn không tin thì có thể tìm thông tin về việc này). Tuy nhiên, biết đánh máy chưa phải là đạt được cái cao nhất trong những cái cao của soạn thảo văn bản. Bạn đã sử dụng thạo các chức năng của MS Word, biết hiệu chỉnh để format chữ, lề, đoạn văn,...nhưng việc bạn format bằng giao diện trực quan có nhanh hơn không? So với việc bạn hiệu chỉnh (format) các đối tượng ngay từ bàn phím. Và việc sử dụng phím tắt là điều mình muốn nói ở đây. Vậy tại sao bạn không tìm hiểu các phím tắt trong microsoft word để cải thiện tốc độ gõ văn bản cho mình

Việc sử dụng tổ hợp phím tắt trong Word khi soạn thảo văn bản sẽ giúp bạn soạn thảo văn bản 1 cách nhanh chóng hơn và tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên không phải phím tắt nào bạn cũng cần phải nhớ, bạn chỉ cần nhớ những phím tắt thông dụng trong Word được SuaChuyenNghiep.com giới thiệu dưới đây để giúp ích nhất cho bạn trong quá trình soạn thảo văn bản.


Link 1: Click To Enlarge Link 2: Bấm Để Xem Link 3: View Full Size


Đối với word thì dù là phiên bản 2007, 2010, 2013 hay 2016 thì phím tắt trong word vẫn dữ nguyên công dụng của nó, vì vậy bạn có thể an tâm dù đang ở phiên bản word nào thì những phím tắt sau đây vẫn dũng được nhé. Nếu không nhớ được hết thì các bạn chỉ cần nhớ những lệnh hay dùng căn bản như cắt, dán,…thôi cũng làm cho việc soạn thảo của chúng ta nhanh hơn rất nhiều đó.




Link 1: Click To Enlarge Link 2: Bấm Để Xem Link 3: View Full Size

Những phím tắt trong Word hay dùng nhất


#1 - Phím tắt trên Menu & Toolbars

Alt, F10: Mở menu lệnh
Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab: Thực hiên ngay khi thanh Menu được kích hoạt để chọn các thanh menu và thanh công cụ.
Tab, Shift + Tab: Chọn các tính năng kế tiếp trên thanh công cụ.
Enter: Mở lệnh đang chọn trên Menu hoặc Toolbar.
Alt + Spacebar: Hiển thị Menu hệ thống.
Home, End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong Menu con.
#2 - Phím tắt để tạo, Chỉnh Sửa Và Lưu Văn Bản

Ctrl + N: Tạo văn bản mới.
Ctrl + O: Mở một văn bản mới đã được soạn thảo trước đó.
Ctrl + S: Lưu văn bản soạn thảo.
Ctrl + C: Sao chép văn bản.
Ctrl + X: Cắt một nội dung bất kì trong văn bản.
Ctrl + V: Dán văn bản.
Ctrl + F: Tìm kiếm từ/cụm từ hoặc đoạn văn bản.
Ctrl + H: Chức năng thay thế, thay thế một từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác.
Ctrl + P: In ấn văn bản.
Ctrl + Z: Trở lại trạng thái văn bản trước khi thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng.
Ctrl + Y: Phục hồi trạng thái văn bản trước khi sử dụng lệnh Ctrl+Z.
Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4: Đóng lại văn bản.
#3 - Chọn Đoạn Văn Bản Hoặc Một Đối Tượng trong Word.

- Di chuyển, chọn đoạn văn
Shift + –>: Di chuyển con trỏ chuột đến kí tự phía sau.
Shift + <–: Di chuyển con trỏ chuột đến kí tự phía trước.
Ctrl + Shift + –>: Di chuyển con trỏ chuột đến một từ đằng sau.
Ctrl + Shift + <–: Di chuyển con trỏ chuột đến một từ đằng trước.
Shift + (mũi tên hướng lên): Di chuyển con trỏ chuột đến hàng trên
Shift + (mủi tên hướng xuống): Di chuyển con trỏ chuột xuống hàng dưới.
Ctrl + A: Chọn toàn bộ văn bản.
- Xóa đoạn văn bản hoặc một đối tượng
Backspace: Xóa một kí tự phía trước.
Ctrl + Backspace : Xóa kí tự phía trước.
Delete: Xóa kí tự phía sau con trỏ chuột hoặc một đối tượng nào đó.
Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ chuột.
- Di chuyển đoạn văn bản
Ctrl + Phím mũi tên bất kì : Di chuyển qua lại giữa các kí tự.
Ctrl + Home: Di chuyển chuột về đầu đoạn văn bản
Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối cùng trong văn bản
Ctrl + Shift + Home: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.
Ctrl + Shift + End: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.
- Định dạng văn bản
Ctrl + B: In đậm.
Ctrl + D: Mở hộp thoại thay đổi font chữ.
Ctrl + I: In nghiêng.
Ctrl + U: Gạch chân.
- Căn lề đoạn văn bản
Ctrl + E: Căn chỉnh đoạn văn bản đang chọn tại vị trí trung tâm.
Ctrl + J: Căn chỉnh đều cho văn bản.
Ctrl + L: Căn trái cho văn bản.
Ctrl + R: Căn phải cho văn bản.
Ctrl + M: Lùi đầu dòng đoạn văn bản.
Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng Ctrl + M
Ctrl + T: Lùi đoạn văn bản 2 dòng trở đi.
Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng Ctrl + T.
Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản
#4 - Sao Chép Định Dạng Văn Bản trong word

Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.
Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.
#5 - Tạo Số Mũ trong word

Ctrl + Shift + =: Tạo số mũ, ví dụ H2
Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ H2O
#6 - Phím tắt để thao tác trên Các Bảng Biểu

Tab: Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng biểu kế tiếp hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng.
Shift + Tab: Di chuyển con trỏ chuột tới nội dung của ô liền kề.
Shift + các phím mũi tên: Chọn nội dung của ô liền kề ngay vị trí đang chọn.
Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên: Mở rộng vùng chọn theo từng ô bảng biểu.
Shift + F8: Thu nhỏ kích thước vùng chọn theo từng ô.
Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt): Chọn nội dung của toàn bộ ô bảng biểu.
Alt + Home: Về ô đầu tiên của bảng biểu
Alt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.
Alt + Page up: Trở lại ô bảng biểu đầu tiên của cột.
Alt + Page down: Trở lại ô bảng biểu cuối cùng của cột.
Mũi tên lên: Di chuyển con trỏ chuột lên trên một dòng
Mũi tên xuống: Di chuyển con trỏ chuột xuống dưới một dòng.


Link 1: Click To Enlarge Link 2: Bấm Để Xem Link 3: View Full Size

Tổng hợp trong file thống kê dài 10 trang, là gần 250 phím tắt dành cho Word ở đây, được lưu theo dạng PDF để dễ dàng in ra hoặc theo dạng Word để chỉnh sửa, bổ sung theo ý mình.

Tải về theo dạng PDF ở đây: (https://docs.google.com/file/d/0B-rQ.../edit?hl=en_US)

Dạng DOCX ở đây: (https://docs.google.com/file/d/0B-rQ...edit?hl=en_US#)

Read More : SuaChuyenNghiep.com.:. ID Topic : 76907

Chất lượng âm thanh của bài giảng là một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định đối với thành công của một khóa học trực tuyến vì nó là phương tiện truyền đạt nội dung và kết nối học viên với khóa học. Một số người quyết định thuê phát thanh viên và phòng thu chuyên nghiệp. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể tự mình làm tất cả nếu biết tận dụng và điều chỉnh lại phương pháp của mình theo cách tối ưu nhất có thể. Sau đây là một số lời khuyên về môi trường và cách thức ghi âm có thể giúp bạn cải thiện chất lượng công việc của mình.

1. Lựa chọn micro có chất lượng tốt
Đây là điều cơ bản và dễ hiểu nhưng có vai trò rất quan trọng; một cái micro tốt hiển nhiên sẽ mang lại cho bạn âm thanh đầu ra có chất lượng tốt hơn. Không nhất thiết phải sử dụng loại quá đắt tiền, nhưng bạn sẽ thu được sản phẩm tương xứng với những gì mình đã đầu tư. Xét về hướng thu âm, micro có thể chia thành hai loại chính: micro thu vô hướng – thu âm thanh từ mọi hướng xung quanh và micro thu định hướng – chỉ thu âm từ một hướng nhất định. Lời khuyên khi lựa chọn micro, loại thu định hướng sẽ tốt hơn vì nó chỉ thu lại âm thanh từ phía người nói, nhờ đó có thể hạn chế bớt các tạp âm xung quanh.

 2. Duy trì môi trường ghi âm cố định và loại bỏ các tiếng ồn xung quanh càng nhiều càng tốt
Không lý tưởng bằng phòng thu chuyên nghiệp, nhưng bạn có thể linh hoạt điều chỉnh và ứng biến để thu được kết quả vừa ý; bạn càng kiểm soát được không gian làm việc thì càng có thể mang lại chất lượng tốt hơn trong quá trình ghi âm. Chìa khóa là duy trì những thói quen cố định mỗi khi tiến hành công việc ghi âm: hãy sử dụng cùng một căn phòng, cùng một không gian, cùng một chế độ thiết lập chương trình máy tính, máy ghi âm hay micro; sử dụng chân đứng cho micro để bàn và giữ nguyên khoảng cách với mic trong mỗi lần thu âm.
Ngoài ra, hãy cố gắng loại bỏ tiếng ồn xung quanh một cách triệt để nhất bởi rất hiếm khi bạn có thể ở trong một không gian im lặng hoàn toàn: Hãy tắt các thiết bị văn phòng, thậm chí tắt cả quạt và điều hòa nếu có thể; không đặt micro gần máy tính (máy để bàn), vì quạt máy tính có thể gây rất nhiều tiếng ồn; nhắc nhở mọi người giữ yên lặng…

3. Đặt micro ở vị trí thích hợp
 Nếu đặt micro quá gần, âm thanh thu được có xu hướng bị méo; còn nếu đặt micro quá xa, bạn sẽ thu phải nhiều tạp âm xung quanh hơn trong khi giọng chính lại không được rõ. Khoảng cách hợp lý nhất nằm trong khoảng từ 15 – 20 cm sẽ giúp bạn thu được âm thanh đầu ra trong trẻo, rõ ràng hơn.

4. Ghi âm thử để chắc chắn máy móc đang ở chế độ thiết lập thích hợp
Sẽ rất mất thời gian và bực mình nếu như bạn đã tập trung ghi âm một bài dài rồi chợt nhận ra rằng mình quên bật micro, hay âm thanh đầu ra quá rè hoặc quá nhỏ… Vì vậy, hãy ghi âm thử một đoạn ngắn trước khi chính thức bắt đầu để chăc chắn rằng kết quả thu được đúng với những gì bạn mong muốn. Ngoài ra, bạn cũng nên tắt các chương trình máy tính không cần thiết khác, vì chúng có thể chiếm dụng bộ nhớ và ảnh hưởng đến quá trình ghi âm của bạn.

5. Nghe lại bản thu bằng tai nghe cá nhân
Tai nghe cá nhân (headphone) giúp cách ly âm thanh với môi trường bên ngoài nên bạn sẽ có thể nghe thấy bản thu rõ ràng hơn, từ đó phát hiện các lỗi sai, các vấn đề cần chỉnh sửa trong bản thu dễ dàng hơn so với việc nghe bằng loa ngoài, đặc biệt là loa máy tính xách tay.

6. Chuẩn bị một “kịch bản” có văn phong thích hợp và dễ đọc, không nói vượt quá nội dung cần thiết
Bạn cần một bản đề cương và ghi chú các ý cần nói. Hãy đọc thử vài lần trước khi ghi âm để chắc chắn rằng bài giảng trôi chảy và hợp lý. Tìm kiếm và chú ý những chỗ dễ nói vấp hoặc dễ mắc lỗi trong quá trình ghi âm. Trong khi một số người quen đọc trực tiếp từ màn hình máy tính, một số khác lại thích in ra giấy hơn. Nếu bạn cũng có thói quen này, đừng cố dồn chữ chi chít vào các trang giấy với cỡ chữ và khoảng cách nhỏ xíu. Hãy để ra những khoảng trống vừa phải để mắt bạn không bị căng thẳng. Địa điểm tiến hành ghi âm cũng cần được chiếu sáng đầy đủ.

7. Đứng nói trong khi ghi âm bài giảng
Hãy đứng nói trong khi ghi âm giống như bạn đang đứng trên bục giảng trước lớp. Bạn sẽ cảm thấy thoải mái và có thể điều hòa hơi thở dễ dàng hơn. Nhưng nếu muốn hoặc cần phải ngồi, hãy cố gắng ngồi ngay ngắn, giữ thẳng lưng, thẳng cổ, cằm hướng ra ngoài, bạn sẽ phát âm dễ dàng và ít bị mệt hơn so với tư thế ngồi rũ xuống và gập bụng lại.

8. Chuẩn bị sẵn nhiều đồ uống trong lúc ghi âm
Khi nói quá nhiều trong một khoảng thời gian dài, bạn sẽ mệt mỏi và cảm thấy rất khát. Hãy chăm sóc, gìn giữ dây thanh quản khỏe mạnh bằng cách uống nhiều nước. Nên dùng và giữ nước uống ở nhiệt độ phòng hơn là uống lạnh. Nước trắng hoặc trà là những loại đồ uống thích hợp nhất; tránh các loại như cà-phê, nước uống có ga và các sản phẩm từ sữa.

9. Ghi âm 10 giây im lặng
Khi ghi âm một đoạn im lặng, bạn có thể kiểm tra riêng mẫu tiếng ồn, tạp âm trong môi trường ghi âm để sau đó dùng các chương trình lọc tiếng ồn loại bỏ bớt các tạp âm này. Nếu vô tình có tiếng ồn xung quanh (như tiếng máy điều hòa), bạn có thể lọc bớt chúng trong quá trình xử lý kỹ thuật sau này.

10. Thư giãn, tự nhiên và không nói quá nhanh
Luyện tập bằng cách đọc lại phần bài nói của mình vài lần trước khi tiến hành ghi âm chính thức. Hãy cố gắng nói một cách tự nhiên nhất, giống như bạn đang nói chuyện với người khác hoặc đang giảng bài trong lớp học thông thường, chứ không đơn thuần là chỉ đọc diễn cảm các dòng chữ đã chuẩn bị sẵn. Nếu trong khi thu bạn có mắc lỗi, hoặc thậm chí là nhầm lẫn rối tung lên, hãy dừng lại hẳn một vài giây trước khi tiếp tục nói. Đoạn dừng đó giúp nhân viên kỹ thuật dễ dàng cắt bỏ đoạn bị lỗi trong khi chỉnh sửa phần thu cuối cùng.

11. Đánh dấu các đoạn ghi âm khác nhau
Thông thường bạn sẽ phải ghi âm nhiều lần và nhiều đoạn nhỏ, hãy tìm cách đánh dấu mỗi đoạn mới hay mỗi lần thu mới. Một cách đơn giản mà hiệu quả là để trống khoảng 5 giây im lặng trước mỗi đoạn thu mới (để nhân viên kỹ thuật có thể dễ dàng tìm thấy đoạn mới khi quan sát trên bản đồ song âm) và chỉ rõ vị trí của ý mới, như “slide thứ 4, đoạn 2, ý thứ 3…”

Tom Kuhlmann
Nguồn: Rapid E-learning Blog

Giải pháp cho tất cả các vấn đề sau :
AE ai có sơ đồ câu công tắc nguồn 7260 cho e xin với , thank ae trước nha

các bác cứu em con 7260
hiện em rất cần sơ đồ câu tắt công tắc nguồn
bác nào có send cho em vơi
Thanks!

các bác cứu em con 7260
hiện em rất cần sơ đồ câu tắt công tắc nguồn
bác nào có send cho em vơi
Thanks!
Read More : suachuyennghiep.com.:. ID Topic : 54885

Author Name

Contact Form

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.